Thứ Ba, 7 tháng 1, 2014

Nước sạch trong sinh hoạt và sức khỏe con người


Nước ngọt là tài nguyên có tái hiện , nhưng sử dụng phải thăng bằng nguồn dự trữ và tái tạo , để tồn tại và phát triển sự sống lâu bền. Con người , động , thực vật sẽ không tồn tại được nếu thiếu nước.






Đánh giá chất lượng nước ăn uống theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo quyết định của Bộ Y tế số 1329/2002/BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002.


Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt cá nhân và Nhà ở không sử dụng làm nước ẩm thực trực tiếp theo thời hạn vệ sinh nước sạch ( QĐ số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 ).


 I.Ô nhiễm môi trường nước:


Nước sạch có thể được hiểu là thanh thủy , không màu , không mùi , không vị , không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh. Tỉ lệ các chất độc hại và vi khuẩn không quá mực độ cho phép của mỗi quốc gia.


môi trường ô nhiễm nước là sự biến chuyển các thành phần nông dân của nước dị biệt với trạng thái ban sơ. Đó là sự chuyển biến các chất lý , hóa , sinh vật và sự có mặt của chúng trong nước làm cho nước trở nên độc hại…


Sự nguy hại đến sức khỏe con người do uống nước trực tiếp , sử dụng nước trong sinh hoạt vệ sinh cá nhân.


 II.Các yếu tố gây ô nhiễm:


    -     Các quá trình đốt cháy


    -     khói lửa do bom đạn gây ra làm môi trường ô nhiễm môi trường khí trời , đất , nước


    -    Chất độc hóa học


    -     Sự đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp


    -     Chất thải Công lao


    -     Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư , bệnh viện….


Do nhiễm độc hóa chất gây ra: như kim khí nặng , các chất phóng xạ , các chất gây ung thư như:


Chì ( Pb ): Nước có các khí CO2 và O2 dưới dạng hoạt tính có khả năng hòa tan chì ở ống dẫn hơi đốt nước , công cụ đựng nước… lượng chì trong nước vượt quá 0 , 1 mg/lít sẽ gây nguy hại cho sức khỏe.


Đồng ( Cu ): Nước thải Công lao là căn nguyên làm cho nước có kim khí đồng - Lượng Cu vượt quá 1mg/lít sẽ gây bị trúng độc cho con người.


thuốc độc ( As ): Nước thải của Công lao thuộc da , xưởng nhuộm…mang As vào nước sông. Tỉ lệ quy định không được vượt quá 0 , 05mg/lít.


Do vi sinh vật: 80% các bệnh nhiễm trùng liên quan đến nước ở các nước đang phát triển , khó khống chế và thanh án nạn mù chữ như: các bệnh do virus , giun sán , côn trùng liên quan đến nước , các bệnh ngoài da , mắt… do dùng nước bẩn trong chế biến thực phẩm , uống , vệ sinh cá nhân.


Bảng các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời kì tồn tại của các vi khuẩn trong nước:









































  Bệnh


thời gian sống trong nước ( ngày )


Nước máy


Nước sông


Nước giếng


Tả


1-10


0 , 5 – 92


1 – 92


Lỵ trực trùng


5-16


19 - 92


-


Thương hàn


2- 20


4-183


1-107


Phó thương hàn


2-10


2-183


5-30


đi rửa ở trẻ mỏ


-


150


7 – 75


Bệnh do Leptospira


-


-


4-122


 III.Các giải pháp về nước sạch và vệ sinh môi trường ở nước ta


1. Nước sạch:


Đến năm 2010 chắc chắn 85% dân cư nông thôn sẽ được sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60lít/người/ngày. 70% gia đình có hố xí hợp vệ sinh và thực hành tốt vệ sinh cá nhân.


Giữ sạch: tinh thần cộng đồng nhằm giữ sạch nguồn nước như thường vứt rác vung vãi , không phóng uế bậy , không thải trực tiếp vào nguồn nước sạch , không dùng phân tươi , và sử dụng thuốc trừ sâu đúng hướng dẫn.


kiệm ước nước sạch: giảm phung phá nước như nước dội vào chuồng tiêu , chống thất thoát nước nhà thờ tổ tiên ống , bể chứa , dùng lại nước bể bơi , nước tắm rửa vào những việc phù hợp như cọ nhà , rửa sân , tưới cây…


2. Phân người: vận động xây dựng các loại hố xí hợp vệ sinh ( tự hoại , hai ngăn , thấm dội nước , chìm khô )


3. Phân súc vật: cần gom lại hố ủ , chuồng cách xa nhà , cuối gió , có nền không thấm nước.


4. Rác: cần có công cụ chứa rác có nắp đậy nhất là rác hữu cơ , ở Nhà ở , tập thể cũng như nơi công cộng.


5. Nước thải: Cần có hệ thống thải nước mưa và nước do người thải ra như cống ngầm kín hoặc hở rồi đổ ra đồng ruộng hoặc sông rạch sau khi đã được xử lý chung hoặc riêng.


 Giải pháp quản lý


  -     Cần ngăn lại trong một giới hạn nhất định tối đa việc sử dụng các hóa chất gây môi trường ô nhiễm


  -     Cần có điều luật bắt các cơ sở công nghiệp phải xử lí nước thải của mình trước khi đổ ra môi trường


  -     Tại các thành phố lớn , cần phải tổ chức lao vụ cung cấp các loại rau củ , thực phẩm đã được làm sạch


  -     Tuyên truyền , giáo dục cho cộng đồng


  -     Tạo kinh phí và các nguồn lực khác để có điều kiện thực hiện , đặc biệt tại các thành thị , các khu vực công cộng


  -     áp dụng công nghệ mới vào xử lí ô nhiễm nước , chất thải


  -     Có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên sâu và trang bị phương tiện.


 IV.Kết luận:


Giải quyết tốt nước sạch và VSMT sẽ kiểm soát được 80% bệnh hoạn ở nước ta ( những bệnh có xác xuất ngừa được ). Cung cấp nước sạch đầy đủ và sạch là một trong những hoàn cảnh căn bản để canh gác sức khỏe cho con người. Quốc gia sẽ chẳng thể phát triển bền vững nếu không tiếp kiến gác canh môi trường sống , không đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét